Cài đặt ZABBIX trên UBUNTU 20.04

1. Zabbix là gì?

Zabbix là một giải pháp giám sát mã nguồn mở cấp enterprice. Có thể được sử dụng để giám sát nhiều tham số về tính toàn vẹn của máy chủ, máy ảo, ứng dụng, dịch vụ, cơ sở dữ liệu, trang web, ….. và hơn thế nữa. Nó cũng có thể cấu hình cảnh báo dựa trên e-mail cho hầu như bất kỳ sự kiện nào.

2. Cài đặt Zabbix

Bước 1: Điều kiện tiên quyết

Sau khi đăng nhập vào máy chủ của mình, bạn cần cập nhật các gói mới nhất hiện có.

apt-get update -y

Bước 2: Cài đặt Máy chủ LAMP

Đầu tiên chúng ta cần cài đặt Apache, MariaDB, PHP và một số phần mở rộng khác được yêu cầu.

apt-get install apache2 libapache2-mod-php mariadb-server php php-mbstring php-gd php-xml

php-bcmath php-ldap php-mysql unzip curl gnupg2 -y

Khi tất cả các gói được cài đặt, chúng ta cần chỉnh sửa tệp php.ini và thực hiện một số thay đổi.

nano /etc/php/7.4/apache2/php.ini

Thay đổi các cài đặt sau theo sở thích của bạn. Hoặc bạn có thể sử dụng tương tự như ví dụ.

memory_limit 256M
upload_max_filesize 16M
post_max_size 16M
max_execution_time 300
max_input_time 300
max_input_vars 10000
date.timezone = REGION/STATE

Lưu tệp và khởi động lại dịch vụ Apache.

systemctl restart apache2

OK vậy là các thay đổi sẽ được áp dụng.

Bước 3: Tạo cơ sở dữ liệu cho Zabbix

Bây giờ chúng ta cần tạo cơ sở dữ liệu và người dùng cho Zabbix. Đầu tiên chúng ta cần đăng nhập vào MariaDB shell.

mysql

Bây giờ chúng ta sẽ tạo một cơ sở dữ liệu và người dùng cho Zabbix. Đảm bảo thay đổi mật khẩu bằng mật khẩu của riêng bạn mà bạn sẽ sử dụng.

CREATE DATABASE zabbixdb character set utf8 collate utf8_bin;
CREATE USER 'zabbixuser'@'localhost' IDENTIFIED BY 'password';

Bây giờ chúng ta cần cấp tất cả các đặc quyền cho cơ sở dữ liệu Zabbix.

GRANT ALL PRIVILEGES ON zabbixdb.* TO 'zabbixuser'@'localhost' WITH GRANT OPTION;

Bây giờ xóa các đặc quyền và thoát khỏi MariaDB.

FLUSH PRIVILEGES;
EXIT;
Bước 4

Zabbix không được cài đặt trong kho lưu trữ tiêu chuẩn Ubuntu 20.04 theo mặc định, vì vậy chúng ta cần cài đặt kho lưu trữ trước.

wget https://repo.zabbix.com/zabbix/5.0/ubuntu/pool/main/z/zabbix-release/zabbix-release_5.0-1+focal_all.deb
dpkg -i zabbix-release_5.0-1+focal_all.deb

Không, chúng tôi cần cập nhật kho lưu trữ và cài đặt máy chủ Zabbix.

apt-get update -y
apt-get install zabbix-server-mysql zabbix-agent zabbix-frontend-php zabbix-apache-conf -y

Sau khi tất cả các gói được cài đặt, chúng ta cần khởi động dịch vụ Zabbix.

systemctl start zabbix-server
systemctl enable zabbix-server

Bây giờ chúng ta cần nhập lược đồ cơ sở dữ liệu Zabbix. Bạn sẽ cần nhập mật khẩu đã tạo trước đó.

cd /usr/share/doc/zabbix-server-mysql
zcat create.sql.gz | mysql -u zabbixuser -p zabbixdb

Có thể mất vài phút trước khi lệnh zcat kết thúc.

Bây giờ chúng ta cần chỉnh sửa tệp cấu hình Zabbix mặc định.

nano /etc/zabbix/zabbix_server.conf

Thay đổi các dòng sau. Đảm bảo nhập mật khẩu bạn đã tạo trước đó. Bạn sẽ cần bỏ ghi chú (#) DBHost và DBPassword.

DBHost=localhost
DBName=zabbixdb
DBUser=zabbixuser
DBPassword=password

Lưu và đóng tập tin. Bây giờ chúng ta cần khởi động lại các dịch vụ Apache và Zabbix.

systemctl restart zabbix-server
systemctl restart apache2
Bước 5: Định cấu hình Zabbix Agent.

Chúng ta cần định cấu hình zabbix-agent trong hệ thống của mình. Bạn có thể định cấu hình điều này bằng cách chỉnh sửa tệp zabbix_agentd.conf.

nano /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf

Thay đổi các dòng sau.

Server = 127.0.0.1
ServerActive = 127.0.0.1
Hostname = Zabbix Server

Lưu và đóng tệp, sau đó khởi động dịch vụ đại lý Zabbix và kích hoạt nó để nó sẽ bắt đầu sau khi khởi động lại.

systemctl start zabbix-agent
systemctl enable zabbix-agent
Bước 6:

Vào trang tổng quan Zabbix qua http: // YOUR-SERVER-IP / zabbix Bạn sẽ được chuyển hướng đến trang chào mừng của Zabbix.

>>> OK vậy là đã xong – các bạn có thể tham khảo sử dụng dịch vụ VPS UBUNTU tại đây: https://inet.vn/vps

Leave a Reply